SKKN Lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển thể lực, nâng cao thành tích cho nữ vận động viên chạy 100m trường THCS lứa tuổi 14 -15

SKKN Lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển thể lực, nâng cao thành tích cho nữ vận động viên chạy 100m trường THCS lứa tuổi 14 -15

Sức khỏe được coi là vốn quý giá của con người. Thiếu sức khỏe là thiếu hạnh phúc, thiếu tinh thần sáng suốt . Quan tâm và chăm sóc tới sức khỏe con người chính là quan tâm đến sự phát triển mọi mặt, không chỉ đối với mọi người, mọi gia đình mà còn là cả dân tộc, quốc gia và toàn nhân loại. Chỉ thị số 36/CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng cộng sản Việt Nam về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã khẳng định phương hướng "Phát triển thể dục thể thao là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước, nhằm phát huy nhân tố con người, công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân dân, đạo đức lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng đáng trong hoạt động thể thao quốc tế trong sạch về mặt đạo đức, phong phú về mặt tinh thần, hoàn thiện về mặt thể chất". Đó là mục tiêu của toàn Đảng, toàn dân ta và là điều bác Hồ mong muốn.

 Mỗi môn thể thao đều mang lại cho riêng nó những đặc điểm, những tính ưu việt khác nhau, tùy thuộc vào khả năng, năng lực, điều kiện hoàn cảnh của mỗi người sẽ chọn môn phù hợp để tập luyện nhưng cho dù tập bất kỳ môn môn thể thao nào thì yếu tố "thể lực" luôn được xem là nền tảng quyết định trực tiếp đến sự tập luyện thành công của vận động viên.

 

doc 19 trang thuychi01 6875
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển thể lực, nâng cao thành tích cho nữ vận động viên chạy 100m trường THCS lứa tuổi 14 -15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ 
PHÒNG GD&ĐT TRIỆU SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN THỂ LỰC, NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHO NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY 100M TRƯỜNG THCS LỨA TUỔI 14 -15
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hải
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Dân Quyền 
SKKN thuộc lĩnh vực : Thể Dục
THANH HOÁ NĂM 2016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ 
PHÒNG GD&ĐT TRIỆU SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS DÂN QUYỀN 
Người thực hiện: Lê Văn Mười 
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng 
Đơn vị công tác: Trường THCS Dân Quyền 
SKKN thuộc lĩnh vực : Quản lý
MỤC LỤC
Trang
 I: MỞ ĐẦU
2
1.í do chọn đề tài
2
2.Mục đích nghiên cứu
3
3.Đối tượng nghiêm cứu
3
4. Phương pháp nghiên cứu
4
 II: NỘI DUNG
4
1. Cơ sở lí luận
4
2. Thực trạng của vấn đề
5
3. Các giải pháp thực hiện
5
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
15
 III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
16
1. Kết luận
16
2. Kiến nghị, đề xuất
17
I. MỞ ĐẦU
 1.Lí do chọn đề tài:
Sức khỏe được coi là vốn quý giá của con người. Thiếu sức khỏe là thiếu hạnh phúc, thiếu tinh thần sáng suốt . Quan tâm và chăm sóc tới sức khỏe con người chính là quan tâm đến sự phát triển mọi mặt, không chỉ đối với mọi người, mọi gia đình mà còn là cả dân tộc, quốc gia và toàn nhân loại. Chỉ thị số 36/CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng cộng sản Việt Nam về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã khẳng định phương hướng "Phát triển thể dục thể thao là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước, nhằm phát huy nhân tố con người, công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân dân, đạo đức lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng đáng trong hoạt động thể thao quốc tế trong sạch về mặt đạo đức, phong phú về mặt tinh thần, hoàn thiện về mặt thể chất". Đó là mục tiêu của toàn Đảng, toàn dân ta và là điều bác Hồ mong muốn.
	 Mỗi môn thể thao đều mang lại cho riêng nó những đặc điểm, những tính ưu việt khác nhau, tùy thuộc vào khả năng, năng lực, điều kiện hoàn cảnh của mỗi người sẽ chọn môn phù hợp để tập luyện nhưng cho dù tập bất kỳ môn môn thể thao nào thì yếu tố "thể lực" luôn được xem là nền tảng quyết định trực tiếp đến sự tập luyện thành công của vận động viên. 
 	 Trong TDTT thể lực của mỗi vận động viên được thể hiện qua các tố chất vận động: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sức mềm dẻo, linh hoạt khéo léo. Do đó phát triển các tố chất vận động trên cũng chính là phát triển và nâng cao thể lực của vận động viên. chất lượng kết quả huấn luyện được thể hiện qua thành tích của vận động viên. Thành tích trong môn chạy cự ly ngắn cũng như trong các bộ môn khác của điền kinh phụ thuộc vào trình độ phát triển toàn diện thể lực của vận động viên. Nội dung chính của nhiệm vụ chuẩn bị thể lực là phát triển sức bền, sức mạnh, sức nhanh. Những tố chất đó là tiền đề quan trọng trong thành tích thể thao đỉnh cao. Cơ sở để phát triển các tố chất, đó là khả năng chịu đựng cao đối với các yêu cầu của lượng vận động, khả năng này phải được xây dựng một cách hệ thống trong thời gian dài. Nếu chỉ số về trình độ thể lực của vận động viên phát triển chứng tỏ có hiệu quả. Khi trình độ thể lực phát triển sẽ giúp cho vận động viên phát huy được hết khả năng của mình đối với môn chuyên sâu tập luyện.
 	Qua thực tế đánh giá trình độ phát triển thể lực của vận động viên trong giai đoạn đầu huấn luyện ở đội tuyển điền kinh ở các nhà trường THCS vẫn còn chưa được quan tâm chú trọng. Vì thế thành tích chạy 100m của đội tuyển điền kinh các trường chưa được cao. Vấn đề đặt ra chính là phải nâng cao thể lực cho vận động viên vì đó là nhân tố vô cùng quan trọng, quyết định thành tích của một vận động viên nói chung và vận động viên chạy 100m nữ nói riêng. Do đó, việc huấn luyện thể lực cho vận động viên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và là khâu then chốt không thể thiếu trong quy trình đào tạo vận động viên chạy 100m.
 	Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: "Lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển thể lực, nâng cao thành tích cho nữ vận động viên chạy 100m trường THCS lứa tuổi 14 -15 ”
2. Mục đích nghiên cứu:
	 Nghiên cứu sự phát triển thể lực nữ vận động viên lứa tuổi 14 - 15 chạy cự ly ngắn 100m của đội tuyển điền kinh trường THCS sau 5 tháng tập luyện. Qua đó làm cơ sở tuyển chọn vận động viên và xây dựng kế hoạch huấn luyện chạy 100m cho đội tuyển của trường.
3.Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết nhiệm vụ trên tôi dự kiến sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:
 	Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu mang tính lý luận, sư phạm. Phương pháp này, cho phép hệ thống hóa các kiến thức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Ngoài ra phương pháp này còn được sử dụng để phân tích kết quả nghiên cứu, xây dựng giả thiết khoa học, xác định nhiệm vụ và kiểm chứng kết quả trong khi thực hiện đề tài.
*. Phương pháp quan sát sư phạm: 
Qua nhiều năm giảng dạy, cũng như để tham gia huấn luyện đội tuyển điền kinh của trường, trong những năm trước đây, bản thân tôi qua đợt kiểm tra và quan sát nhóm học sinh tập luyện, cuối cùng đến quyết định để tuyển chọn 10 học sinh nữ độ tuổi 14 - 15 có thành tích tốt đưa vào chương trình luyện tập thực hiện theo đề tài.
* Phương pháp phỏng vấn:
Sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu đối với các cán bộ quản lý, huấn luyện vận động viên điền kinh, các giáo viên giảng dạy môn thể dục thể chất ở các trường THCS. Để lựa chọn các test đặc trưng cho từng loại tố chất thể lực, nhằm tăng thêm giá trị khách quan của kết quả phỏng vấn, qua đó để đánh giá thể lực của vận động viên chạy 100m nữ trường THCS nơi tôi công tác.
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Dùng phương pháp này để huấn luyện trong 5 tháng, mỗi tuần tập 3 buổi, mỗi buổi tập từ 80 - 90 phút.Các bài tập trong mỗi buổi tập được thực hiện một cách khoa học theo các nguyên tắc hệ thống; tăng tiến... .
4.Đối tượng nghiên cứu
- Vận động viên chạy ngắn 100m của đội tuyển điền kinh trường tôi công tác niên khoá 2015 - 2016.
- Số lượng : 10 học sinh nữ
 - Đối tượng không bị dị tật, tham gia đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khoá.
II. NỘI DUNG
1.Cơ sở lý luận:
	Môn chạy ngắn có các cự ly 60m; 100m ; 400m. Môn chạy có kỹ thuật động tác mang tính động lực và có chu kỳ, có cường độ vận động tối đa, chủ yếu phát triển tốc độ và sức bền tốc độ. Đặc điểm chung về kỹ thuật chạy ngắn là tốc độ cao nhất, cường độ lớn, thư giãn ngắn nhất. Thành tích toàn cự ly phụ thuộc vào các nhân tố: tốc độ phản xạ, độ tăng tốc, khả năng duy trì tốc độ cao nhất và chất lượng thực hiện các giai đoạn kỹ thuật.
	Đặc điểm hệ thần kinh có tính linh hoạt cao hơn do hoạt động luân phiên giữa các nhóm cơ đối kháng và sự co rút của cơ; cần có sự thay đổi khác nhau giữa quá trình hưng phấn và ức chế ở trung khu thần kinh vận động vỏ não để nâng cao được tính linh hoạt của thần kinh. Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế bởi vì tốc độ chạy nhanh nhất với cường độ cao nên cơ quan cảm thụ bản thể bị xung động rất lớn và truyền đến vỏ não liên tục gây nên sự hưng phấn cao ở trung tâm vận động vỏ não và tất nhiên quá trình hưng phấn cao hơn quá trình ức chế.
 	Do quá trình hưng phấn cơ bắp của vận động viên cao nên đòi hỏi chức năng hoạt động của cơ quan vận động cũng rất cao, thời trị cơ bắp, cơ đối kháng ngắn và co cơ gần giống nhau, lượng ô xi tiêu thụ không nhiều.
 	 Như vậy trong huấn luyện chuyên môn nội dung chạy cự ly ngắn chúng ta cần đưa ra những bài tập vận động trong khoảng từ 1 giây đến 45 giây, nhằm nâng cao khả năng hoạt động của cơ thể để thích nghi với hệ thống cung cấp năng lượng đó là những bài tập xếp vào dạng sức mạnh bộc phát, sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ.
 	 Giáo dục thể chất là một bộ phận của nền văn hóa xã hội, một di sản quý giá của loài người và là sự tổng hòa những thành tựu xã hội trong sự nghiệp sáng tạo và sử dụng những biện pháp chuyên môn để hoàn thành thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ cho con người. Qua quá trình rèn luyện thể chất, hình thái và chức năng, các cơ quan trong cơ thể được từng bước hoàn thiện, các tố chất thể lực được phát triển hơn, các kỹ năng, kỹ xảo vận động được hình thành và phát triển. Giáo dục thể chất có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện năng lực vận động của con người.
 	Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay sức khỏe không chỉ đơn thuần của người dân một nước, mà còn là sự biểu hiện sự cường thịnh của nền kinh tế, văn hóa xã hội của nước đó. Thể dục thể thao còn có thể giúp cải tạo nòi giống, tăng dần tầm vóc của con người . Để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất thì việc nghiên cứu tìm hiểu năng lực thể chất của người tập là rất quan trọng trong việc đánh giá thể chất của họ, làm cơ sở cho việc tìm ra phương hướng cải tiến chương trình, nội dung, khối lượng vận dụng cho phù hợp, từ đó nâng cao thể chất cho người tập. Điều đó được thể hiện qua lời kêu gọi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh viết vào tháng 03/1946: “... Mỗi một người dân yếu ớt tức là làm cho cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi một người dân mạnh khoẻ tức là góp
phần cho cả nước mạnh khoẻ... Dân cường thì nước thịnh. Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào cũng tập”.
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
- Thể lực ban đầu của nữ vận động viên chạy 100m trường THCS.
- Sự phát triển thể lực của vận động viên nữ trường THCS sau 5 tháng tập luyện.
Để giải quyết nhiệm vụ trên chúng tôi dự kiến sử dụng các phương pháp sau:
3.CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 
3.1. Test xuất phát thấp chạy 30m : (s)
	- Cách thực hiện: Đối tượng được kiểm tra thực hiện xuất phát thấp có bàn đạp theo hiệu lệnh: "vào chỗ", "sẵn sàng", "chạy". Người thực hiện chạy trong quãng đường 30m với tần số tối đa để đạt thành tích cao nhất, đơn vị đo được tính có độ chính xác bằng phần trăm giây.
3.2. Test chạy 30m tốc độ cao: (s)
	- Cách thực hiện: Đối tượng được kiểm tra chạy tăng tốc trong khoảng 10 - 15m đầu sau đó chạy tốc độ cao nhất trên quãng đường phạm vi 30m, lúc này thành tích được xác định trên quãng đường giữa hai cột mốc có khoảng cách 30m.
3.3. Test xuất phát cao chạy 60m: (s)
 	- Cách thực hiện: Người thực hiện xuất phát cao ở sau vạch xuất phát, khi có khẩu lệnh sẽ thực hiện chạy trong quãng đường 60m với tần số tối đa để đạt thành tích cao nhất, đơn vị đo được tính có độ chính xác bằng phần trăm giây.
3.4. Test xuất phát thấp chạy 100m: (s)
	- Cách thực hiện: Mỗi lần chạy 2 người theo ô riêng, sau khi có lệnh chạy, thì người nhanh chóng rời khỏi vị trí xuất phát và chạy nhanh về đích, thành tích được tính từ vạch xuất phát đến đích là 100m. Kết quả được tính bằng giây, mỗi học sinh chỉ chạy 1 lần.
3.5. Test xuất phát cao chạy 200m: (s)
 	- Mục đích kiểm tra sức bền tốc độ, năng lực phân phối tốc độ của VĐV.
 	- Phương pháp kiểm tra: Vận động viên xuất phát đúng theo khẩu lệnh của người phát lệnh. Thành tích ghi nhận từ khi vận động viên thực hiện bước đầu tiên đến khi vận động viên hoàn thành cự li.
 - Test này dùng để đánh giá sức bền chuyên môn là chủ yếu đó là khả năng vận động trong trong trạng thái thiếu ôxi.
3.6. Test bật xa tại chỗ: (cm)
 	- Cách thực hiện: Người thực hiện đứng sau vạch xuất phát, hai chân rộng bằng vai hoặc có thể chụm lại, không được lấy đà (hai chân không rời mặt đất, không được di động). Dùng sức bật của hai chân bật mạnh nhanh về phía trước với khả năng xa nhất. Thành tích được tính khi đo từ vạch xuất phát đến điểm rơi gần nhất của người bật (tính tất cả các bộ phận của cơ thể). Mỗi vận động viên thực hiện trong 3 lần và chỉ lấy thành tích cao nhất trong 3 lần đó.
 	- Test này dùng để đánh giá sức mạnh bộc phát của cơ chi dưới.
3.7. Test chạy đạp sau 40m: (s)
 	 - Cách thực hiện: Test này được thực hiện trên đường chạy của sân tập, đối tượng thực hiện động tác đúng kỹ thuật từ vạch xuất phát cho đến khi hết cụ ly 40m.
- Test này dùng để dánh giá sức mạnh chân của vận động viên.
. Nhiệm vụ 1:
Đánh giá thực trạng thể lực ban đầu của Nữ vận động viên chạy 100m trường THCS ( từ đầu tháng 8 năm 2015)
 	- Để đánh giá thực trạng thể lực ban đầu của đội tuyển điền kinh trường THCS . Tôi đã tiến hành kiểm tra đo đạc, lấy số liệu của 10 vận động viên nữ qua 7 test:
Test: xuất phát thấp chạy 30m.
Test :chạy 30m tốc độ cao.
Test: xuất phát cao chạy 60m.
 Test: xuất phát thấp chạy 100m.
Test: xuất phát cao chạy 200m.
Test: bật xa tại chỗ.
Test: Chạy đạp sau 40m.
 Sau khi tiến hành tính toán các tham số như: giá trị trung bình (), độ lệch chuẩn (), hệ số biến thiên (Cv %), sai số tương đối(). Kết quả thu được như sau:
Bảng 1:
Stt
Các chỉ số thể lực
()
Cv %
1
30m xuất phát thấp
4.8
0.195
4.07
0.03
2
30m tốc độ cao
3.81
0.14
3.59
0.025
3
60m xuất phát cao
8.41
0.22
2.57
0.02
4
100m xuất phát thấp
13.63
0.151
1.10
0.008
5
200m xuất phát cao
28.46
0.30
1.06
0.007
6
Bật xa tại chỗ
228.3
8.14
3.56
0.025
7
Chạy đạp sau 40m
6.7
2.54
5.81
0.04
 	Qua kết quả trên, tôi nhận thấy các chỉ số<0.05. Điều này cho thấy giá trị trung bình mẫu có tính đại diện. Chỉ số Cv % <10% nên mẫu có độ đồng nhất cao hay chỉ tiêu biến thiên đồng đều. Vậy giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao.
Nhiệm vụ 2:
Nghiên cứu sự phát triển thể lực của vận động viên Nữ trường THCS 
Bảng 2
Stt
Các chỉ số thể lực
()
Cv %
1
30m xuất phát thấp
4.64
0.285
6.142
0.04
2
30m tốc độ cao
3.66
0.14
3.77
0.03
3
60m xuất phát cao
8.28
0.20
2.45
0.017
4
100m xuất phát thấp
13.38
0.17
1.29
0.009
5
200m xuất phát cao
28.32
0.27
0.97
0.007
6
Bật xa tại chỗ
240.2
11.55
4.81
0.03
7
Chạy đạp sau 40m
6.3
3.13
6.76
0.48
 	Qua kết quả trên, tôi nhận thấy các chỉ số 0.05. Điều này cho thấy giá trị trung bình mẫu có tính đại diện. Chỉ số Cv % <10% nên mẫu có độ đồng nhất cao hay độ phân tán của mẫu tương đối nhỏ. Vậy giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao.
* Kết quả phỏng vấn gián tiếp đồng nghiệp về các tố chất thể lực: 
STT
TỐ CHẤT THỂ LỰC
SỐ PHIẾU PHÁT RA
SỐ PHIẾU THU VÀO
SỐ PHIẾU KHÔNG HỢP LỆ
TỶLỆ %
1
Tố chất nhanh
30
29
1
96.7
2
Tố chất mạnh
30
29
1
96.7
3
Tố chất bền
30
20
0
66.7
4
Tố chất dẻo
30
3
0
10
5
Tố chất khéo léo
30
2
0
6.7
Kết luận: 
	Dựa vào bảng trên ta thu thập các tố chất thể lực có số phiếu cao nhất đó là những chỉ tiêu có sự tán đồng cao. Trên cơ sở đó, tôi đã lựa chọn 3 tố chất dùng để đánh giá sự phát triển của vận động viên có tỷ lệ đồng ý từ 66.7% trở lên đưa vào kiểm nghiệm trong đề tài.
*Giáo án minh hoạ một buổi huấn luyện:
TUẦN 2 - TIẾT 4
HUẤN LUYỆN ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH
(Áp dụng cho nữ VĐV lứa tuổi 14 - 15)
A/ Mục tiêu:
 1.Các bài tập phát triển thể lực, nâng cao thành tích chạy 100m. 
 * Kiến thức: vận động viên biết cách thực hiện một số bài tập phát triển sức nhanh:
 	+ Xuất phát thấp chạy 30m.
	+ Chạy 30m tốc độ cao.
	+ Xuất phát cao chạy 60m.
	+ Xuất phát thấp chạy 100m.
	+ Xuất phát cao chạy 200m.
	+ Bật xa tại chỗ.
	+ Chạy đạp sau 40m.
 * Kỹ năng: thực hiện cơ bản đúng các bài tập, động tác trên. Rèn luyện phát triển thể lục; nâng cao thành tích chạy 100m cho vận động viên.
 * Thái độ hành vi: VĐV tập luyện nghiêm túc, tự giác, tích cực; đảm bảo an toàn trong tập luyện.
B/ Địa điểm- Phương tiện:
 - Sân tập TD, đường chạy, hố nhảy.
 - Còi, đồng hồ, bàn đạp, dậy đích, cuốc xới cát.
C/ Tiến trình hoạt động dạy- học:
Nội dung
Định 
lượng
Phương pháp - Tổ chức
I. Phần mở đầu:
 1.Nhận lớp 
- Kiểm tra sĩ số
 V:..
- Phổ biến nội dung bài học
 2. Khởi động
 - Chạy nhẹ nhàng 2vòng sân trường .
 - Tập bài TD phát triển chung 9 ĐT 
 - Xoay các khớp: cổ chân, gối , hông.....
 - Ep ngang, ép dọc.
 - Thực hiện 3 động tác bổ trợ: 
 + Chạy bước nhỏ: 15m.
 + Chạy nâng cao đùi: 15m
 + Chạy đạp sau: 20m.
 + Chạy tăng tốc độ 30m.
II. Phần cơ bản:
 1.Luyện tập KT xuất phát - chạy lao:
 - Luyện tập KT xuất phát cao - chạy lao 10 - 15m
 - Luyện tập KT xuất phát thấp - chạy lao 10 - 15m
 2.Luyện tập bài tập bổ trợ phát triển sức mạnh chân:
 - Chạy đạp sau 40m ( 2 tổ; nghỉ giữa 2 tổ:3' )
 - Tại chỗ bật xa ( thực hiện trong hố nhảy xa có ván giậm nhảy ).
 3.Luyện tập các bài tập phát triển sức nhanh tốc độ: 
 - Chạy tốc độ cao 30m.
 - Xuất phát thấp chạy 30m.( với bàn đạp )
 - Xuất phát cao chạy 60m.(nghỉ giữa 2 đợt: 5')
 4.Luyện tập xuất phát thấp chạy 100m
 - Thực hiện với bàn đạp; thời gian nghỉ giữa 2 đợt từ 5 -7'
 5.Luyện tập bài tập phát triển sức bền tốc độ:
 - Xuất phát cao chạy 200m.
 * Củng cố: GV hệ thống lại những nội dung đã tập luyện; có thể cho VĐV thực hiện lại những nội dung, kỹ thuật vừa học giúp VĐV củng cố lại và nắm vững hơn.
III.Phần kết thúc:
 - Hồi tĩnh: Chạy nhẹ nhàng thực hiện các ĐT thả lỏng chân, tay.
 - Nhận xét đánh giá buổi ttập luyện.
 - Hướng dẫn LT ngoài giờ.
 - Kết thúc buổi tập
18-20'’
1L
2x8
4x8
4x8
3L
3L
3L
3L
60'
6L
6L
6L
4-6L
2L
2L
2L
2L
1L
3-5'
10'
- Cán sự tập trung đội tuyển báo cáo sĩ số.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học. 
. x x x x x x x x x 
 x x x x x x x x x 
 x x x x x x x x x 
 x x x x x x x x x 
 x
- Giãn ĐH, cán sự điều khiển.
- GV thị phạm hướng dẫn KT sau đó cho VĐV luyện tập.
- Thực hiện theo đợt 2-3 VĐV.
GV quan sát sửa sai cho VĐV nếu có sau mỗi lần thực hiện.
- Chạy theo đợt: 2-3 VĐV; GV tính thành tích cho VĐV; sửa sai cho VĐV nếu có.
- Đội hình tập luyện:
x x x x x x
x x x x x x
- VĐV lần lượt thực hiện; GV sửa sai kịp thời cho từng VĐV nếu có.
- Thực hiện theo đợt 2 VĐV.
- Thực hiện theo đợt 2 VĐV.
- Thực hiện theo đợt 2 VĐV.
GV tính thành tích; sửa sai cho VĐV nếu có.
- Thực hiện theo đợt 2 VĐV.
GV tính thành tích cho từng VĐV ở mỗi lần chạy; sửa sai cho VĐV nếu có.
- Thực hiện theo đợt 2 VĐV.
GV tính thành tích cho từng VĐV ; sửa sai cho VĐV nếu có.
- Cán Sự điều khiển.
- GV nhận xét.
	*Đánh giá sự phát triển các chỉ số thể lực của đội tuyển điền kinh sau năm tháng tập luyện:
Bảng 1: Xuất phát thấp chạy 30m
 Tháng 8 Tháng 12 
Stt
HỌ VÀ TÊN
Thành tích 
Thành tích 
Hiệu số tăng trưởng
W%
t
P
1
Lê Thị Linh
4,90s
4,62s
+0,28s
2
Trần Thị Thuỷ
5,10s
4,92s
+0,18s
3
Phạm Thị Hạnh
4,93s
4,73s
+0,20s
4
Vũ Thảo Linh
5,16s
4,96s
+0,20s
5
Lê Thị Thương
5,38s
5,33s
+0,05s
6
Lê Thị Hiếu
5,37s
5,45s
-0,08s
7
Vũ Thị Thoa
5,27s
5,17s
+0,10s
8
Nguyễn Hiền Thương
5,05s
4,78
+0,27s
9
Phạm Thị Hoa
4,82s
4,67s
+0,15s
10
Hoàng Thị Thu
5,00s
4,80s
+0,20s
=4,8s
=4,64s
tt=0,16s
3.39
4.541
<0.01
Ghi chú: tt là thành tích tăng tiến trung bình của đội tuyển
*Kết luận :	
 - Căn cứ vào bảng thành tích tháng 8 và tháng 12, chúng ta thấy thành tích các vận động viên trong đội tuyển đều có sự tăng tiến về mặt thành tích với hệ số tăng trưởng trung bình là 0,16s. Tuy nhiên vẫn có một vận động viên Lê Thị Hiếu có thành tích sau tập luyện thấp hơn thể hiện ở sự tăng tiến thấp với hệ số là:- 0,08s. Vận động viên Tống Khánh Linh và Nguyễn Hiền Thương có sự tăng tiến cao nhất với hệ số là: 0,28s và 0,27s. Nhịp độ tăng trưởng 3.39% và chỉ số t-student =4.541 có ý nghĩa thống kê. (P<0.01)
 	 Như vậy đội tuyển sau năm tháng tập luyện đã có sự tăng tiến tương đối đồng đều về mặt thành tích do phương pháp tập luyện đúng và tích cực, đảm bảo đúng khối lượng, cường độ vận động và quãng nghỉ tốt.
 	Bảng 2: Chạy 30m tốc độ cao 
 Tháng 8 Tháng 12 
Stt
HỌ VÀ TÊN
Thành tích
Thành tích
Hiệu số tăng trưởng
W%
t
P
1
Lê Thị Linh
4,20s
3,80s
+0,40s
2
Trần Thị Thuỷ
4,08s
3,92s
+0,16s
3
Phạm Thị Hạnh
4,10s
4,08s
+0,02s
4
Vũ Thảo Linh
4,19s
3,84s
+0,35s
5
Lê Thị Thương
4,26s
4,07s
+0,19s
6
Lê Thị Hiếu
4,25s
3,15s
+0,10s
7
Vũ Thị Thoa
4,19s
4,12s
+0,07s
8
Nguyễn Hiền Thương
3,85s
3,77s
+0,08s
9
Phạm Thị Hoa
3,92s
3,82s
+0,10s
10
Hoàng Thị Thu
4,08s
3,97s
+0,11s
=4,51s
=4,36s
tt=0,15s
4.016

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_lua_chon_mot_so_bai_tap_nham_phat_trien_the_luc_nang_ca.doc