SKKN Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen

SKKN Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen

Một thực tế đã và đang tồn tại trong việc dạy, học, thi đối với bộ môn Sinh học là thời lượng chính dành cho việc dạy và học bộ môn ở trên lớp đang còn quá ít, trong khi đó quá trình thi, kiểm tra, đánh giá thì thường đòi hỏi rất cao, yêu cầu học sinh không chỉ nhớ, hiểu, mà còn phải biết vận dụng kiến thức để giải quyết nhiều tình huống đặt ra, đặc biệt là những tình huống liên quan đến di truyền. Trong các dạng bài tập di truyền thì bài tập di truyền dạng hoán vị gen thường được sử dụng đưa vào trong các đề thi như đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng qua các năm, đề thi học sinh giỏi qua các năm. Trên thực tế, việc hướng dẫn học sinh giải các bài tập di truyền dạng hoán vị gen thường gặp rất nhiều khó khăn, nhất là những bài tập dữ kiện đề bài cho rất ít, đề bài chưa cho biết tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở thế hệ sau. Những bài tập dạng như thế này thường gây không ít khó khăn cho cả người dạy và người học, giáo viên thì lúng túng trong việc tìm cách giải cho học sinh dễ hiểu, học sinh thì lúng túng, khó hiểu nên thường không giải được, hoặc giải được nhưng phải mất rất nhiều thời gian. Để khắc phục hiện trạng này, trong quá trình giảng dạy bộ môn tôi đã luôn để tâm tìm kiếm những phương pháp giải đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng mà hiệu quả lại nhanh và chính xác nhằm giúp học sinh có thể giải các bài tập di truyền hoán vị gen một cách hứng thú, nhanh gọn, chính xác. Vì vậy tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen”.

doc 18 trang thuychi01 15/06/2020 70
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
A – ĐẶT VẤN ĐỀ
Một thực tế đã và đang tồn tại trong việc dạy, học, thi đối với bộ môn Sinh học là thời lượng chính dành cho việc dạy và học bộ môn ở trên lớp đang còn quá ít, trong khi đó quá trình thi, kiểm tra, đánh giá thì thường đòi hỏi rất cao, yêu cầu học sinh không chỉ nhớ, hiểu, mà còn phải biết vận dụng kiến thức để giải quyết nhiều tình huống đặt ra, đặc biệt là những tình huống liên quan đến di truyền. Trong các dạng bài tập di truyền thì bài tập di truyền dạng hoán vị gen thường được sử dụng đưa vào trong các đề thi như đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng qua các năm, đề thi học sinh giỏi qua các năm. Trên thực tế, việc hướng dẫn học sinh giải các bài tập di truyền dạng hoán vị gen thường gặp rất nhiều khó khăn, nhất là những bài tập dữ kiện đề bài cho rất ít, đề bài chưa cho biết tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở thế hệ sau. Những bài tập dạng như thế này thường gây không ít khó khăn cho cả người dạy và người học, giáo viên thì lúng túng trong việc tìm cách giải cho học sinh dễ hiểu, học sinh thì lúng túng, khó hiểu nên thường không giải được, hoặc giải được nhưng phải mất rất nhiều thời gian. Để khắc phục hiện trạng này, trong quá trình giảng dạy bộ môn tôi đã luôn để tâm tìm kiếm những phương pháp giải đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng mà hiệu quả lại nhanh và chính xác nhằm giúp học sinh có thể giải các bài tập di truyền hoán vị gen một cách hứng thú, nhanh gọn, chính xác. Vì vậy tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen”.
B – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận của vấn đề.
	Khái niệm hoán vị gen: Các gen trên cùng nhiễm sắc thể (NST) có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các cromatit trong quá trình giảm phân tạo nên hiện tượng di truyền hoán vị gen.
	Tần số hoán vị gen (f) được tính bằng tỷ lệ phần trăm các giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử được sinh ra.
	Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết giữa các gen không alen trên cùng NST. Tần số hoán vị gen càng cao thì lực liên kết càng nhỏ, tần số hoán vị gen càng nhỏ thì lực liên kết càng lớn. Xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết, vì vậy f £ 50% (dấu bằng chỉ xảy ra khi tất cả các tế bào đều xảy ra hoán vị gen).
	Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen, vì vậy nó được ứng dụng để lập bản đồ di truyền (bản đồ gen) là một bản đồ chỉ ra vị trí xắp xếp tương đối giữa các gen dựa trên tần số hoán vị gen.
Hoán vị gen là hiện tượng di truyền lần đầu tiên được Moocgan phát hiện trên đối tượng ruồi giấm, sau đó người ta nhận thấy hiện tượng di truyền này gặp ở hầu hết các loài sinh vật. Trên đối tượng ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm cái. Ở các đối tượng khác, hoán vị gen có thể xảy ra ở giới đực hoặc cả hai giới.
Hoán vị gen chủ yếu xảy ra tại kỳ đầu giảm phân lần 1, nhưng đôi khi nó cũng diễn ra trong quá trình nguyên phân.
2. Thực trạng của vấn đề 
Giải các bài tập hoán vị gen trong trường hợp chưa cho biết tỷ lệ của thể đồng hợp lặn là một trong những dạng bài tập khó đối với học sinh.
Ví dụ: Khi cho ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp tử về hai cặp gen giao phối với nhau, kết quả ở thế hệ lai thu được 60% ruồi thân xám, cánh dài. Hãy xác định tần số hoán vị gen? 
Để giải loại bài tập dạng như thế này, hiện nay giáo viên thường hướng dẫn học sinh giải theo phương pháp đặt ẩn phụ, cách giải này tốn rất nhiều thời gian và công sức mà học sinh lại khó hiểu. Trong khi đó những năm gần đây trong các đề thi cấp quốc gia (thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp), thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh hầu như đều có những bài toán về di truyền hoán vị gen. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy bộ môn Sinh học, tôi đã luôn luôn tìm tòi những phương pháp giải nhanh, đơn giản, dễ hiểu, hiệu quả cao, chính xác để giúp các em học sinh có thể giải nhanh, chính xác các bài tập di truyền hoán vị gen. Những bài tập khó như trên có thể trở nên rất đơn giản nếu như chúng ta tìm được cách để tìm ra được tỷ lệ của kiểu hình đồng hợp lặn và giải theo tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện 
3.1. Xây dựng công thức
Trường hợp 1: Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử đều (), trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số khác nhau, một bên là f1, một bên là f2:
P:	 Trội, trội	x	Trội, trội
G: AB = ab = AB = ab = 
 Ab = aB = f1/2 Ab = aB = f2/2
F: 
 ♀ ♂
 AB
f2/2 Ab
f2/2 aB
 ab
 AB
.
trội, trội
.
trội, trội
.
trội, trội
.
Trội, trội
f1/2 Ab
.
trội, trội
trội, lặn
trội, trội
.
Trội, lặn
f1/2 aB
.
trội, trội
trội, trội
lặn, trội
.
lặn, trội
 ab
.
trội, trội
.
trội, lặn
.
lặn, trội
.
lặn, lặn
	Từ bảng trên ta có:
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội = (3 – f1 – f2 + f1f2).
	Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn = ( f1 + f2 - f1f2)
	Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội = ( f1 + f2 - f1f2)
	Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = (1 – f1 – f2 + f1f2)
	Từ đây ta có:
	Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội – tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = .
	Đây chính là trường hợp khái quát thứ nhất, bởi vì 0 ≤ f1, f2 ≤ 50%. Khi một trong hai tần số hoán vị f1, f2 nhận giá trị bằng 0 thì đó chính là trường hợp hoán vị xảy ra ở một bên, hoặc f1 = f2 thì đây là trường hợp tần số hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số bằng nhau thì các công thức trên vẫn đúng.
Trường hợp 2: Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử lệch (), trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số khác nhau, một bên là f1, một bên là f2:
P:	 Trội, trội	x	Trội, trội
G: Ab = aB = Ab = aB = 
 AB = ab = f1/2 AB = ab = f2/2
F: 
 ♀ ♂ 
f2/2 AB
Ab
aB
f2/2 ab
f1/2 AB
trội, trội
.
trội, trội
.
trội, trội
trội, trội
Ab
.
trội, trội
.
trội, lặn
.
trội, trội
.
trội, lặn
aB
.
trội, trội
.
trội, trội
.
lặn, trội
.
Lặn, trội
f1/2 ab
.
trội, trội
.
trội, lặn
.
lặn, trội
lặn, lặn
	Từ bảng trên ta có:
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội = (2 + f1f2).
	Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn = (1–f1f2) 
	Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội =(1–f1f2)
	Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
	Từ đây ta có:
	Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội – tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = .
	Đây chính là trường hợp khái quát thứ hai, bởi vì 0 ≤ f1, f2 ≤ 50%. Khi một trong hai tần số hoán vị f1, f2 nhận giá trị bằng 0 thì đó chính là trường hợp hoán vị xảy ra ở một bên, hoặc f1 = f2 thì đây là trường hợp tần số hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số bằng nhau thì các công thức trên vẫn đúng.
Trường hợp 3. Một bên dị hợp tử đều , một bên dị hợp tử lệch , trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số f1 và f2.
P:	 Trội, trội	x	Trội, trội
G: AB = ab = Ab = aB = 
 Ab = aB = f1/2 AB = ab = f2/2
F: 
 ♀ ♂
f2/2 AB
Ab
aB
F2/2 ab
 AB
. 
trội, trội
.
 trội, trội
.
trội, trội
.
trội, trội
f1/2 Ab
trội, trội
.
trội, lặn
.
trội, trội
trội, lặn
f1/2 aB
trội, trội
.
trội, trội
.
lặn, trội
Lặn, trội
 ab
.
trội, trội
.
trội, lặn
.
lặn, trội
.
lặn, lặn
	Từ bảng trên ta có:
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội = (2 + f2 – f1f2)
	Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn = (1 – f2 + f1f2 ) 
	Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội = (1 – f2 + f1f2 ) 
	Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = .
	Từ đây ta có:
	Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội – tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = .
	Đây chính là trường hợp khái quát thứ ba, bởi vì 0 ≤ f1, f2 ≤ 50%. Khi một trong hai tần số hoán vị f1, f2 nhận giá trị bằng 0 thì đó chính là trường hợp hoán vị xảy ra ở một bên, hoặc f1 = f2 thì đây là trường hợp tần số hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số bằng nhau thì các công thức trên vẫn đúng.
Trường hợp 4: Trường hợp khái quát cho hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn cùng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Thể đồng hợp XX mang gen dị hợp tử đều XABXab có xảy ra hoán vị gen với tần số f, thể dị hợp mang gen trội XABY.
P: trội, trội x trội, trội
 XABXab XABY
XAB = Xab = XAB = Y = 1/2
XAb = XaB = f/2 F: 
XAB
XAb
XaB
Xab
XAB
.XABXAB
Trội, trội
.XABXAb
Trội, trội
.XABXaB
Trội, trội
.XABXab
Trội, trội
Y
.XABY
Trội, trội
.XAbY
Trội, lặn
.XaBY
Lặn, trội
.XabY
Lặn, lặn
Từ bảng trên ta có:
Tỷ lệ kiểu hình trội, trội = 
Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Từ đây ta có:
Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội – tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = .
Trường hợp 5: Trường hợp khái quát cho hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn cùng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Thể đồng hợp XX mang gen dị hợp tử lệch XAbXaB có xảy ra hoán vị gen với tần số f, thể dị hợp mang gen trội XABY.
P: trội, trội x trội, trội
 XAbXaB XABY
XAb = XaB = XAB = Y = 1/2
XAB = Xab = f/2
F: 
XAB
XAb
XaB
Xab
XAB
.XABXAB
Trội, trội
.XABXAb
Trội, trội
.XABXaB
Trội, trội
.XABXab
Trội, trội
Y
.XABY
Trội, trội
.XAbY
Trội, lặn
.XaBY
Lặn, trội
.XabY
Lặn, lặn
Từ bảng trên ta có:
Tỷ lệ kiểu hình trội, trội = 
Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Từ đây ta có:
Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội + tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 
	Tỷ lệ kiểu hình trội, trội – tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = .
Công thức khái quát: Trong các trường hợp bố, mẹ đem lai dị hợp tử về hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng tương phản trội lặn hoàn toàn thì ở thế hệ lai ta luôn có:
Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = - tỷ lệ kiểu hình trội, lặn 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = - tỷ lệ kiểu hình lặn, trội 
Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = Tỷ lệ kiểu hình trội, trội - 
Như vậy trong các trường hợp đề bài chưa cho biết tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn mà mới chỉ biết tỷ lệ kiểu hình trội, trội hoặc trội, lặn hoặc lặn, trội ta đều có thể đưa về tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn để giải quyết vấn đề của bài toán theo kiểu đã biết tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn.
	Đối với một bài tập di truyền hoán vị gen sẽ trở nên đơn giản khi ta biết được tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn. Từ tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn ta có thể tính được tần số hoán vị gen, xác định được kiểu gen của bố, mẹ, viết được sơ đồ lai, xác định được tỷ lệ phân li kiểu hình và tỷ lệ phân li kiểu gen.
3.2. Một số ví dụ vận dụng.
Ví dụ 1: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen. Gen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt. Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp tử lai với nhau thu được thế hệ lai có 60% ruồi giấm thân xám, cánh dài. Hãy xác định kiểu gen của ruồi giấm đem lai và tần số hoán vị gen.
Cách giải thông thường
Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh dài = 60%= 0,60 ≠ 9/16 của phần li độc lập và 0,60≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Gọi AB = ab = x; Ab = aB = y.
Ta có x + y = 0,5 (1)
Xét trường hợp ruồi giấm đực có kiểu gen dị hợp tử đều , ta có thế hệ lai:
 ♀
 ♂
xAB
xab
yAb
yaB
0,5AB
0,5x
0,5x
0,5y
0,5y
0,5ab
0,5x
0,5x
0,5y
0,5y
Từ bảng trên ta có 1,5x + y =0,6 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,2; y = 0,3 à AB là giao tử mang gen hoán vị à kiểu gen của ruồi cái đem lai là .
à f = 0,2.2.100% = 40%
Xét trường hợp ruồi giấm đực có kiểu gen dị hợp tử lệch 
Ta có thế hệ lai:
 ♀
 ♂
xAB
xab
yAb
yaB
0,5Ab
0,5x
0,5x
0,5y
0,5y
0,5aB
0,5x
0,5x
0,5y
0,5y
Từ bảng trên ta có: x + y = 0,6 (3)
àHệ phương trình (1) và (3) vô nghiệm à trường hợp ruồi đực dị hợp tử lệch không xảy ra.
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh dài = 60%= 0,60 ≠ 9/16 của phần li độc lập và 0,60≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Tỷ lệ kiểu hình đen, cụt = 60% - 50% = 10% à ♀ab = 10%/50% = 0,2 < 0,25 à ♀ab là giao tử hoán vị. à Ruồi giấm cái đem lai có kiểu gen , ruồi đực đem lai có kiểu gen 
à f = 0,2.2.100% = 40% 
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen. Gen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt. Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp lai với nhau thu được thế hệ lai có 10% ruồi giấm thân xám, cánh cụt. Hãy xác định kiểu gen của ruồi giấm đem lai và tần số hoán vị gen.
Cách giải thông thường
Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh cụt = 10%= 0,1≠ 0,1875 của phân li độc lập và 0,1 ≠ 0,25 của liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Gọi AB = ab = x; Ab = aB = y.
Ta có x + y = 0,5 (1)
Xét trường hợp ruồi giấm đực có kiểu gen dị hợp tử đều , ta có thế hệ lai:
 ♀
 ♂
xAB
xab
yAb
yaB
0,5AB
0,5x
0,5x
0,5y
0,5y
0,5ab
0,5x
0,5x
0,5y
Xám, cụt
0,5y
Từ bảng trên ta có: 0,5y = 0,1 
à y = 0,2 thay vào (1) 
à x = 0,3 > 0,25 à AB là giao tử mang gen liên kết à kiểu gen của ruồi giấm cái là .
f = 0,2.2.100% = 40%
Trường hợp ruồi giấm đực có kiểu gen dị hợp tử lệch không thỏa mãn.
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh cụt = 10%= 0,1≠ 0,1875 của phân li độc lập và 0,1 ≠ 0,25 của liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Tỷ lệ đen, cụt = 0,25 – 0,1 = 0,15à ♀ab = = 0,3 > 0,25 à ♀ab là giao tử liên kết. à Ruồi giấm đem lai đều có kiểu gen 
à f = (1 - 0,3.2).100% = 40%
Ví dụ 3. Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng. Gen B qui định cánh bình thường trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh xẻ. Cả hai gen này đều nằm trên NST giới tính X. Cho ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường lai với nhau thu được thế hệ lai có ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường chiếm tỷ lệ 55% . Hãy xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen?
Cách giải thông thường
Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường = 55%= 0,55≠ 9/16 của phân li độc lập và 0,55≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Gọi XAB = Xab = x; XAb = XaB = y
à x + y = 0,5 (1)
Ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường có kiểu gen: XABY cho 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau: XAB = Y = 0,5
Ta có các kiểu tổ hợp ở thế hệ lai:
 ♀
♂ 
XAB=x
Xab=x
XAb=y
XaB=y
0,5XAB
0,5x
XABXAB
0,5x
XABXab
0,5y
XABXAb
0,5y
XABXaB
0,5Y
0,5x
XABY
0,5x
XabY
0,5y
XAbY
0,5y
XaBY
Từ bảng trên ta có tỷ lệ ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường là: 1,5x + y = 0,55 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
0,5x = 0,05 à x = 0,1 < 0,25 à XAB là giao tử mang gen hoán vị à Kiểu gen của ruồi giấm cái đem lai là: XAbXaB.
f= 0,1.2.100% = 20%.
Ta có tỷ lệ ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường = 55%= 0,55≠ 9/16 của phân li độc lập và 0,55≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Tỷ lệ mắt trắng, cánh xẻ = 0,55 - 0,5 = 0,05à ♀Xab= 0,05/0,5 = 0,1< 0,25 à ♀ Xab là giao tử hoán vị. à Ruồi giấm đem lai có kiểu gen XAbXaB x XABY
à f = 0,1.2.100% = 20%
Ví dụ 4: Ở một loài thực vật, gen A qui định cây cao trội hoàn toàn so với alen a qui định cây thấp, gen B qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định quả vàng. Cho cây cao, quả đỏ giao phấn với nhau thu được thế hệ lai có 54% cây cao, quả đỏ. Hãy xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen? Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử cái và giao tử đực là giống nhau.
Cách giải thông thường
Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ cây cao, quả đỏ = 54%= 0,54 ≠ 9/16 của di truyền phân li độc lập và 0,54≠ 0,75 của di truyền liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Gọi AB = ab = x; Ab = aB = y.
Ta có x + y = 0,5 à y = 0,5 – x (1)
Ta có thế hệ sau:
 ♀ ♂
xAB
xab
yAb
yaB
xAB
x2
x2
xy
xy
xab
x2
x2
xy
xy
yAb
xy
xy
y2
y2
yaB
xy
xy
y2
y2
Từ bảng trên ta có:
3x2 + 4xy + 2y2 = 0,54 (2)
Thay (1) vào (2) ta có: 
3x2 + 4x(0,5 - x) + 2(0,5 - x)2 = 0,54 
à x2 = 0,54 – 0,5 = 0,04 à x = 0,2 < 0,25 à AB là giao tử mang gen hoán vị à Kiểu gen của hai cơ thể đem lai là dị hợp tử lệch: 
f = 0,2.2.100% = 40%
Ta có tỷ lệ cây cao, quả đỏ = 54%= 0,54 ≠ 9/16 của di truyền phân li độc lập và 0,54≠ 0,75 của di truyền liên kết hoàn toàn à đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen. 
Tỷ lệ cây thấp, quả vàng = 54% - 50% = 4% à ab = 0,2 < 0,25 à ab là giao tử hoán vị à Kiểu gen của cả hai cơ thể đem lai là 
à f = 0,2.2.100% = 40%
Ví dụ 5: Câu 10 đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2011 – 2012
	Cho 2 cá thể ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi giấm thân đen, cánh dài chiếm tỷ lệ 4,5%.
	a) Giải thích và viết sơ đồ lai từ P à F1.
	b) Tính xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên.
Cách giải theo đáp án:
	a) Giải thích và viết sơ đồ lai:
	* Giải thích:
	- Tỷ lệ ruồi giấm thân đen, cánh dài ở F1 là 4,5%. Đây là tỷ lệ của quy luật hoán vị gen, chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi giấm cái à P dị hợp tử 2 cặp gen và các gen nằm trên cùng 1 NST và thân xám, cánh dài là 2 tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt.
	Quy ước: 	Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen.
	Gen B quy định cánh dài, alen a quy định cánh cụt.
	- Mặt khác, F1 có 4 loại kiểu hình nên kiểu gen của P là à giao tử ♀ aB x ♂ab = 4,5%. Vì ruồi giấm đực không xảy ra trao đổi chéo nên tỷ lệ giao tử aB của cơ thể cái thế hệ P là: aB = =0,09 à Tần số hoán vị gen f= 2.0,09.100% = 18%.
	Sơ đồ lai:
	P: ♀ x ♂ 
G: AB = ab =0,41 AB = ab = 0,5
 Ab = aB = 0,09
F1: Lập bảng ta có tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình 
 ♀ 
♂
0,41 AB
0,41 ab
0,09Ab
0,09aB
0,5AB
0,205
Xám, dài
0,205
Xám, dài
0,045
Xám, dài
0,045
Xám, dài
0,5ab
0,205
Xám, dài
0,205
Đen, cụt
0,045
Xám, cụt
0,045
Đen, dài
b) Xác suất xuất hiện ruồi đực có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng lặn ở F1 là:
	A-bb = .0,09. =0,0225
	aaB- = .0,09. =0,0225 = 14,75%
	aabb = .0,41. =0,1025
Cách giải đề xuất:
	Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt.
	Quy ước:
	Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen.
	Gen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt.
F1 thu được có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân đen, cánh dài chiếm tỷ lệ 4,5%, 25% à ♀ab là giao tử mang gen liên kết à Kiểu gen của P đem lai đều là , 
f = 100% - 2.41%=18%
Sơ đồ lai
P: ♀ x ♂ 
G: AB = ab =0,41 AB = ab = 0,5
 Ab = aB = 0,09
F1: Lập bảng ta có tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình 
 ♀ 
♂
0,41 AB
0,41 ab
0,09Ab
0,09aB
0,5AB
0,205
Xám, dài
0,205
Xám, dài
0,045
Xám, dài
0,045
Xám, dài
0,5ab
0,205
Xám, dài
0,205
Đen, cụt
0,045
Xám, cụt
0,045
Đen, dài
b) Xác suất xuất hiện ruồi đực có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng lặn ở F1 = (100% - %Xám, dài) = (100% - 70,5%) = 14,75%
Ví dụ 6. Câu 15 mã đề 162 đề thi tuyển sinh đại học cao đẳng năm 2011
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) x trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỷ lệ
A. 17,75%.	B. 38,94%.	C. 30,25%.	D. 56,25%
Cách giải:
Xét cặp nhiễm sắc thể thứ nhất mang cặp gen 
Khi cả bố và mẹ đều xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì ta có tỷ lệ kiểu hình đồng trội (thân cao, hoa tím) chiếm tỷ lệ = 0,5 + tỷ lệ kiểu hình cây thấp, hoa trắng = 0,5 + 0,42 = 0,66.
Xét cặp NST thứ hai mang cặp gen 
Khi cả bố và mẹ đều xảy ra hoán vị gen với tần số 40% thì ta có tỷ lệ kiểu hình đồng trội (quả đỏ, tròn) chiếm tỷ lệ = 0,5 + tỷ lệ kiểu hình quả vàng, dài

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_phuong_phap_giai_nhanh_bai_tap_di_truyen_trong_cac_phep.doc