SKKN Hiệu trưởng quản lý số buổi dạy thêm - Học thêm ở trường THPT Mai Anh Tuấn

SKKN Hiệu trưởng quản lý số buổi dạy thêm - Học thêm ở trường THPT Mai Anh Tuấn

 Trong những năm gần đây, diện mạo của Việt Nam có nhiều thay đổi. Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năm. Kinh tế phát triển chưa bền vững. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có một số mặt yếu kém, chậm được khắc phục, nhất là giáo dục – đào tạo và y tế; đạo đức lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp. Trong nhiều tồn tại đó thì giáo dục vẫn là chủ đề ‘’nóng’’ được cả xã hội quan tâm trong giao đoạn hiện nay. Đó là kỳ thi THPT Quốc gia hai trong một hiện nay, triển khai thực hiện Nghị quyết số 88 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, quản lý giáo dục, phương pháp dạy và học, ứng xử trong nhà trường, đạo đức nhà giáo, dạy thêm - học thêm Trong đó quản lý dạy thêm - học thêm trong nhà trường kém hiệu quả là một tồn tại lớp trong giai đoạn hiện nay. Trường THPT Mai Anh Tuấn trong những năm vừa qua dạy thêm - học thêm trong nhà trường tồn tại một số vấn đề sau:

 - Dạy thêm tràn lan, môn nhiều, môn ít.

 - Công tác thanh toán học thêm có nhiều hạn chế, gây ảnh hưởng tới uy tín của giáo viên và nhà trường

 

doc 24 trang thuychi01 15/06/2020 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Hiệu trưởng quản lý số buổi dạy thêm - Học thêm ở trường THPT Mai Anh Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
 Trong những năm gần đây, diện mạo của Việt Nam có nhiều thay đổi. Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năm. Kinh tế phát triển chưa bền vững. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có một số mặt yếu kém, chậm được khắc phục, nhất là giáo dục – đào tạo và y tế; đạo đức lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp. Trong nhiều tồn tại đó thì giáo dục vẫn là chủ đề ‘’nóng’’ được cả xã hội quan tâm trong giao đoạn hiện nay. Đó là kỳ thi THPT Quốc gia hai trong một hiện nay, triển khai thực hiện Nghị quyết số 88 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, quản lý giáo dục, phương pháp dạy và học, ứng xử trong nhà trường, đạo đức nhà giáo, dạy thêm - học thêm Trong đó quản lý dạy thêm - học thêm trong nhà trường kém hiệu quả là một tồn tại lớp trong giai đoạn hiện nay. Trường THPT Mai Anh Tuấn trong những năm vừa qua dạy thêm - học thêm trong nhà trường tồn tại một số vấn đề sau:
 - Dạy thêm tràn lan, môn nhiều, môn ít.
 - Công tác thanh toán học thêm có nhiều hạn chế, gây ảnh hưởng tới uy tín của giáo viên và nhà trường
 Với hạn chế như vậy, tôi đã mạnh dạn kiến nghị trước Đảng bộ và Ban giám hiệu một số giải pháp trong việc Quản lý số buổi dạy thêm – học thêm trong nhà trường và sau 2 năm thực hiện đã mang lại hiệu quả ngoài mong đợi, được toàn cơ quan ủng hộ. Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài ‘’ Hiệu trưởng quản lý số buổi dạy thêm- học thêm ở trường THPT Mai Anh Tuấn’’.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu đề tài nhằm:
 - Cân đối số buổi học ở từng môn phù hợp với thời lượng có hạn của học sinh hiện nay.
 - Công tác dạy và học khoa học hơn.
 - Công tác thống kê chính xác và mang tính công khai dân chủ.
 - Thanh toán mang tính khoa học hơn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
 Đề tài này sẽ nghiên cứu để quản lý số buổi dạy thêm – học thêm chặt chẽ, khoa học. Theo dõi, thống kê, niêm yết và thanh toán mang tính công khai, minh bạch.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của lí thuyết.
- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo, sách quản lý.
 - Phương pháp điều tra khảo sát thực tế một số trường THPT trên địa bàn huyện và các huyện lân cận nhằm phát hiện những cách làm hay, những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu. Các tài liệu điều tra được là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn. 
- Phương pháp thống kê toán học và xử lí kết quả.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng dựa trên các văn bản hướng dẫn về dạy thêm – học thêm của các ban ngành:
 - Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT  ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm – học thêm; Quyết định số : 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học.
 - Thực hiện Quyết định số 2381/2012/QĐ-UBND ngày 27/7/ 2012 của UBND tỉnh Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 4129/QĐ-UBND tỉnh ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa;
 - Quyết định Số: 1478/SGDĐT- GDTrH ngày ngày 10 tháng 08 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc hướng dẫn cấp giấy phép và gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
 Trường THPT Mai Anh Tuấn trong những năm vừa qua dạy thêm - học thêm trong nhà trường tồn tại một số vấn đề sau:
 - Bộ môn dạy thêm ở cùng một lớp muốn môn của mình được học nhiều buổi hơn trên tuần.
 - GVCN hoặc GVBM có thời gian là tranh thủ điều học sinh đi học thêm, học bù, dẫn tới cuối năm có môn học quá nhiều (gấp 2, 3 lần môn khác), có môn học rất ít.
 - Công tác thanh toán học thêm: 2 tháng thanh toán 1 lần, dựa chủ yếu vào lời khai của GVCN, sổ đầu bài học thêm không ký tá đầy đủ, chính xác. Dẫn tới hiện tượng thầy cô báo thêm buổi so với thực dạy, báo bớt sỹ số lớp để đỡ phải trả tiền 25% về nhà trường. Cuối năm GVCN thông báo tổng số buổi học thêm tới học sinh nhiều hơn số buổi học thực để thu thêm tiền hoặc thu nhiều tiền nhưng không làm quyết toán với học sinh, chỉ nói một câu ‘’ vậy là xong nha!’’. Học sinh và phụ huynh nhiều lớp bức xúc đã đề nghị BGH, Ban thanh tra nhân dân vào cuộc, đề nghị GVCN giải trình và kết cụ GVCN có lớp phải hoàn lại cho mỗi học sinh 600.000 – 800.000 đ trên năm. Uy tín của GVCN và nhà trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Lớp đăng ký môn học, sỹ số, tổng số buổi học thêm trong một năm học
Nhà trường: 
 - Cho học sinh viết đơn, có xác nhận của phụ huynh.
 - Tổng hợp được môn đăng ký, sỹ số đăng ký học từng môn.
 - Dựa các môn đăng ký học và tổng số buổi học thêm trong năm học của học sinh; dựa vào số tiết chính khóa của môn học/tuần để chia số buổi học thêm của từng môn trong năm học. 
ĐĂNG KÝ HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2015-2016
STT
Lớp (Khối)
Môn
Số tiết/tuần
Số HS đăng ký
Số buổi đăng ký
Tổng số buổi đăng ký
GV chủ nhiệm
Ký
1
10A
(A)
Toán
4.0
42
44
120
Hoàng Văn Chín
Vật lý
2.5
42
32
Hóa học
2.5
42
32
Tiếng anh
1.25
42
12
2
10B
(A)
Toán
4.0
42
44
120
Mai Đăng Ngọc
Vật lý
2.5
42
32
Hóa học
2.5
42
32
Tiếng anh
1.25
42
12
3
10C
(A)
Toán
4.0
40
44
108
Nguyễn Thế Hoa
Vật lý
2.5
40
32
Hóa học
2.5
40
32
4
10D
(A)
Toán
4.0
45
44
120
Nguyễn Thị Chiên
Vật lý
2.5
45
32
Hóa học
2.5
45
32
Tiếng anh
1.25
45
12
5
10E
(A)
Toán
4.0
39
40
120
Lê Thị Thân
Vật lý
2.5
39
28
Hóa học
2.5
39
28
Ngữ văn
1.25
38
12
Tiếng anh
1.25
39
12
6
10G
(A1)
Toán
4.0
42
40
120
Mai Văn Tâm
Vật lý
3.0
42
28
Tiếng anh
3.5
42
32
Ngữ văn
3.0
42
20
7
10H
(B)
Toán
4.0
42
44
108
Mai Xuân Hội
Hóa học
2.5
42
32
Sinh học
2.0
42
32
8
10I
(C)
Toán
4.0
40
30
120
Phạm Văn Khang
Ngữ văn
4.0
40
30
Tiếng anh
3.0
40
20
Lịch sử
2.0
40
20
Địa lí
2.0
40
20
9
10K
(D)
Toán
4.0
41
40
108
Hồ Hoa Mai
Ngữ văn
4.0
41
34
Tiếng anh
3.5
41
34
10
10M
(D)
Toán
4.0
42
40
108
Nguyễn Duy Xuân
Ngữ văn
4.0
42
34
Tiếng anh
3.5
42
34
11
11A
(A)
Toán
4.5
48
42
114
Trịnh Ngọc Sơn
Vật lý
2.5
48
30
Hóa học
2.5
48
30
Tiếng anh
1.25
48
12
Nghề 
48
1 buổi/tuần
12
11B
(A)
Toán
4.5
43
42
114
Trần Văn Hưng
Vật lý
2.5
43
30
Hóa học
2.5
43
30
Tiếng anh
1.25
38
12
Nghề 
43
1 buổi/tuần
13
11C
(A)
Toán
4.5
45
42
114
Lê Thị Liên
Vật lý
2.5
41
30
Hóa học
2.5
45
30
Tiếng anh
1.25
45
12
Nghề
45
1 buổi/tuần
14
11D
(A)
Toán
4.5
45
42
102
Lê Đình Chung
Vật lý
2.5
45
30
Hóa học
2.5
45
30
Nghề 
45
1 buổi/tuần
15
11E
(A)
Toán
4.5
39
40
116
Hàn Thanh Hạnh
Vật lý
2.5
39
26
Hóa học
2.5
39
26
Tiếng anh
1.25
34
12
Ngữ văn
1.25
34
12
Nghề 
39
1 buổi/tuần
16
11G
(A1)
Toán
4.5
40
40
114
Đỗ Thị Ngân
Vật lý
2.5
40
26
Tiếng anh
4.0
40
30
Ngữ văn
2.5
40
18
Nghề
41
1 buổi/tuần
17
11H
(B)
Toán
4.5
42
42
114
Mai Thị Nghĩa
Hóa học
2.5
42
30
Sinh học
2.5
42
30
Tiếng anh
1.25
42
12
Nghề
42
1 buổi/tuần
18
11I
(D)
Toán
4.5
40
40
112
Cao Thị Giản
Ngữ văn
4.0
40
36
Tiếng anh
4.0
40
36
Nghề
40
1 buổi/tuần
19
11K
(D)
Toán
4.5
47
40
112
Lê Hồng Phong
Ngữ văn
4.0
47
36
Tiếng anh
4.0
47
36
Nghề 
47
1 buổi/tuần
20
12A
(A1)
Toán
4.5
45
36
126
Bùi Văn Diễn
Vật lý
2.5
38/45
32
Tiếng anh
4.0
45
36
Hóa học
1.25
19/45
22
21
12B
(A)
Toán
4.0
42
44
123
Thịnh Văn Thắng
Vật lý
2.5
38/42
32
Hóa học
2.5
41/42
32
Tiếng anh
1.25
41/42
15
22
12C
(A)
Toán
4.0
49
44
123
Mai Huy Tiến
Vật lý
2.5
49
32
Hóa học
2.5
49
32
Tiếng anh
1.25
49
15
23
12D
(A)
Toán
4.0
40
44
108
Đỗ Thanh Tùng
Vật lý
2.5
38
32
Hóa học
2.5
37
32
24
12E
(A)
Toán
4.0
46
44
123
Lê Thị Thi
Vật lý
2.5
36
32
Hóa học
2.5
36
32
Tiếng anh
1.25
46
15
25
12G
(A)
Toán
5.0
40
44
123
Mai Thị Bích
Vật lý
3.0
35
32
Hóa học
3.0
39
32
Tiếng anh
1.25
39
15
26
12H
(A)
Toán
5.0
42
44
123
Nguyễn Văn Trường
Vật lý
3.0
35/42
32
Hóa học
3.0
38/42
32
Tiếng anh
1.25
42
15
27
12I
(B)
Toán
5.0
40
40
126
Nguyễn Bá Chung
Hóa học
3.0
40
28
Sinh học
2.0
42
28
Ngữ văn
1.25
42
15
Tiếng anh
1.25
43
15
28
12K
(D)
Toán
4.5
46
40
126
Lê Thị Lan Anh
Ngữ văn
4.0
46
36
Tiếng anh
3.5
46
36
Địa lí
1.25
46
14
Như vậy GVBM dạy thêm không thể cho rằng môn mình cần dạy thêm nhiều hay ít. 
2.3.2. Xếp lịch dạy thêm, học thêm
- Nhà trường xếp lịch học thêm như thời khóa biểu chính khóa.
- Phân công một nhân viên theo dõi học thêm trong từng buổi học.
- Nhà trưởng tổng hợp số buổi từng môn theo tháng, hết học kỳ đối chiếu với số buổi đăng ký để từ đó điều chỉnh thời khóa biểu. Môn nào nhanh thì giảm, môn chậm phải bổ sung hoặc dạy bù.
- Trong quá trình dạy, nếu có học sinh bỏ học phải báo cáo ngay cho BGH để làm thanh toán cho chính xác.
- Giao cho 1 học sinh trong lớp giữ sổ đầu bài học thêm, tổng hợp số buổi học sau mỗi tháng.
DANH SÁCH HỌC SINH GHI CHÉP SỔ ĐẦU BÀI
STT
Lớp
Họ và tên
Chức vụ trong lớp
Ghi chú
1
12A
Nguyễn Thị Bảo Trinh
Trực cờ đỏ
2
12B
Nguyễn Thị Linh
Học sinh
3
12C
Mai Võ Khánh Huyền
Học sinh
4
12D
Lê Thị Yên
Học sinh
5
12E
Vũ Thị Ngoan
Học sinh
6
12G
Trần Thị Lành
Học sinh
7
12H
Phạm Thị Hải Yến
Bí thư CĐ
8
12I
Trần Thị Xuân
Lớp phó HT
9
12K
Nguyễn Thị Hạnh
Học sinh
10
11A
Phạm Thị Lan Anh
Học sinh
11
11B
Nguyễn Thị Huyền
Học sinh
12
11C
Lê Thị Lan
Học sinh
13
11D
Trần Thị Sen
Tổ trưởng
14
11E
Mai Thị Ánh
Trực cờ đỏ
15
11G
Mai Thị Lan Anh
Lớp trưởng
16
11H
Hồ Thị Thùy
Lớp phó HT
17
11I
Nguyễn Thị Trang
Lớp phó HT
18
11K
Mai Thị Thơm
Tổ trưởng
19
10A
Dương Thị Thanh Tươi
Bí thư CĐ
20
10B
Phạm Thị Huyền Trang
Tổ trưởng
21
10C
Phạm Thị Duyên
Lớp phó HT
22
10D
Mai Thị Hoa
Lớp phó HT
23
10E
Phạm Thị Trang
Lớp phó HT
24
10G
Trần Thị Thu
Lớp phó LĐ
25
10H
Vũ Thị Xuân
Lớp phó ĐS
26
10I
Nguyễn Quỳnh Trang
Thủ quỹ
27
10K
Nguyễn Thị Xinh
Học sinh
28
10M
Trần Thị Trang
Tổ trưởng
2.3.3. Công tác làm thanh toán
- Làm thanh toán theo tháng.
- Giao cho học sinh phụ trách sổ đầu bài dạy thêm – học thêm chiều ngày cuối cùng của tháng nộp phiếu tổng hợp học thêm sau khi đã có đầy đủ các thông tin của tháng đó về BGH.
PHIẾU TỔNG HỢP SỐ BUỔI HỌC THÊM THÁNG 4
NĂM HỌC 2015 – 2016
 I. Lớp: 10A
 II. Số học sinh đề nghị miễn tiền học thêm:
 1. Miễn 1 HS theo quy định.
 2. Miễn HS là con ruột của GV trong trường hoặc lý do đặc biệt khác:
Lý do
 3. HS đã bỏ học:
 III. Thống kê số buổi học thêm tháng 4 (01/04/2016 - 29/04/2016)
STT
Môn
Số HS đăng ký
Số buổi
GVBM
Ký, ghi rõ họ tên
Ghi chú
1
Toán
41
 Trần Văn Hưng
2
 Vật lý
41
 Hoàng Văn Chín
3
Hóa học
41
 Nguyễn Thế Hoa
4
Tiếng anh
41
 Bùi Thị Hằng
5
TỔNG
 Hoàng Văn Chín
 Nga Sơn, ngày 29 tháng 04 năm 2016
 Học sinh tổng hợp Giáo viên phụ trách lớp
 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
 Dương Thị Thanh Tươi Hoàng Văn Chín
- Cô phụ trách theo dõi độc lập tổng hợp số buổi học thêm ở từng môn, từng lớp, sau đó kết hợp với phiếu tổng hợp của lớp để chốt lại cho số liệu chính xác. Hiệu phó phụ trách chốt sổ đầu bài học thêm vào trang cuối tháng tổng số buổi trong tháng, số buổi từng môn.
- Dùng phần mềm trong Excel do tôi tự thiết kế. Nhập môn học, sỹ số, số buổi vào, phần mềm tự tính tiền 75% cho GVBM và 25% về nhà trường.
 SỞ GD&ĐT THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
PHIẾU THANH TOÁN
TIỀN HỌC THÊM THÁNG 4 NĂM 2016
LỚP: 10A
SĨ SỐ: 41 Miễn: 1
TỔNG SỐ BUỔI HỌC THÊM: 17
Trong đó:
TT
Môn
Số buổi
Số HS đăng ký
Số tiền 25% (QL, CSVC) / 1 buổi
Số tiền 75% (GV dạy)/1buổi
Tổng số tiền trả GV dạy/môn 
Giáo viên dạy
1
Toán
6
40
600,000
300,000
1,800,000
Trần Văn Hưng
2
Vật lý
4
40
400,000
300,000
1,200,000
Hoàng Văn Chín
3
Hóa học
4
40
400,000
300,000
1,200,000
Nguyễn Thế Hoa
4
Sinh học
0
0
5
Ngoại ngữ
3
40
300,000
300,000
900,000
Bùi Thị Hằng
Tổng
17
1,700,000
5,100,000
Tổng số tiền nạp vào quỹ Nhà trường: 6,800,000
Bằng chữ: Sáu triệu, tám trăm ngàn đồng chẵn
 GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH LỚP
Hoàng Văn Chín
Nga Sơn, ngày 30 tháng 04 năm 2016
NGỜI LẬP PHIẾU
Nguyễn Văn Thiện
- Ngày 1, 2 hàng tháng GVCN nhận phiếu nộp tiền về thủ quỹ; Ngày 3, 4, 5 hàng tháng GVCN nhận 5% từ thủ quỹ, GVBM nhận tiền dạy 75% từ thủ quỹ theo lớp. 
 SỞ GD&ĐT THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN HỌC THÊM THÁNG 4 NĂM 2016
TT
Lớp
Số buổi
Số tiền 25% QL, CSVC... 
Số tiền 75% trả GVBM dạy
Tổng thu HS
GVCN
1
12A
14
1,450,000
4,350,000
5,800,000
Diễn
2
12B
15
1,492,500
4,477,500
5,970,000
Thắng
3
12C
12
1,380,000
4,140,000
5,520,000
Tiến
4
12D
7
637,500
1,912,500
2,550,000
Tùng
5
12E
18
1,867,500
5,602,500
7,470,000
Thi
6
12G
15
1,375,000
4,125,000
5,500,000
Bích
7
12H
15
1,420,000
4,260,000
5,680,000
Mai
8
12I
7
687,500
2,062,500
2,750,000
Chung
9
12K
16
1,800,000
5,400,000
7,200,000
Lan Anh
10
11A
12
1,350,000
4,050,000
5,400,000
Sơn
11
11B
14
1,397,500
4,192,500
5,590,000
Hng
12
11C
14
1,510,000
4,530,000
6,040,000
Liên
13
11D
16
1,685,000
5,055,000
6,740,000
ChungT
14
11E
15
1,367,500
4,102,500
5,470,000
H.Hạnh
15
11G
18
1,800,000
5,400,000
7,200,000
Ngân
16
11H
13
1,332,500
3,997,500
5,330,000
Nghĩa
17
11I
12
1,170,000
3,510,000
4,680,000
Giản
18
11K
16
1,760,000
5,280,000
7,040,000
Phong
19
10A
17
1,700,000
5,100,000
6,800,000
Chín
20
10B
14
1,435,000
4,305,000
5,740,000
Ngọc
21
10C
15
1,462,500
4,387,500
5,850,000
Hoa
22
10D
19
2,090,000
6,270,000
8,360,000
Chiên
23
10E
17
1,530,000
4,590,000
6,120,000
Thân
24
10G
18
1,800,000
5,400,000
7,200,000
M.Tâm
25
10H
16
1,600,000
4,800,000
6,400,000
Hội
26
10I
11
1,045,000
3,135,000
4,180,000
Khang
27
10K
16
1,600,000
4,800,000
6,400,000
Mai
28
10M
17
1,742,500
5,227,500
6,970,000
Xuân
Tổng
41,487,500
124,462,500
165,950,000
Tổng số tiền 25% nhập quỹ nhà trường: 41,487,500 đ
Bằng chữ: Bốn mốt triệu, bốn trăm tám bẩy nghìn, năm trăm đồng
Nga Sơn, ngày 30 tháng 04 năm 2016
NGƯỜI TỔNG HƠP
Nguyễn Văn Thiện
- Hết học kỳ học năm học nhà trường công khai số buổi đã học thêm cả năm học cho toàn trường biết.
TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN
THỐNG KÊ HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG 
NĂM HỌC 2015-2016
STT
Lớp
Môn
Số tiết/tuần
Số HS đăng ký
Số buổi đăng ký
Số buổi thực hiện 
Tổng số buổi đăng ký
TS buổi thực hiện
GV chủ nhiệm
1
10A
(A)
Toán
4.0
42
44
55
120
129
Hoàng Văn Chín
Vật lý
2.5
42
32
24
Hóa học
2.5
42
32
28
Tiếng anh
1.25
42
12
22
2
10B
(A)
Toán
4.0
42
44
43
120
126
Mai Đăng Ngọc
Vật lý
2.5
42
32
30
Hóa học
2.5
42
32
30
Tiếng anh
1.25
42
12
23
3
10C
(A)
Toán
4.0
43
44
48
108
121
Nguyễn Thế Hoa
Vật lý
2.5
43
32
39
Hóa học
2.5
43
32
34
4
10D
(A)
Toán
4.0
44
44
63
120
137
Nguyễn Thị Chiên
Vật lý
2.5
44
32
29
Hóa học
2.5
44
32
27
Tiếng anh
1.25
44
12
18
5
10E
(A)
Toán
4.0
42
40
54
120
129
Lê Thị Thân
Vật lý
2.5
42
28
27
Hóa học
2.5
42
28
25
Ngữ văn
1.25
38
12
23
6
10G
(A1)
Toán
4.0
42
40
60
120
138
Mai Văn Tâm
Vật lý
3.0
42
28
43
Tiếng anh
3.5
42
32
35
7
10H
(B)
Toán
4.0
42
44
53
108
122
Mai Xuân Hội
Hóa học
2.5
42
32
32
Sinh học
2.0
42
32
37
8
10I
(C)
Toán
4.0
39
30
32
120
109
Phạm Văn Khang
Ngữ văn
4.0
39
30
36
Tiếng anh
3.0
39
20
26
Lịch sử
2.0
39
20
11
Địa lí
2.0
39
20
4
9
10K
(D)
Toán
4.0
41
40
34
108
127
Hồ Hoa Mai
Ngữ văn
4.0
41
34
43
Tiếng anh
3.5
41
34
50
10
10M
(D)
Toán
4.0
42
40
45
108
121
Nguyễn Duy Xuân
Ngữ văn
4.0
42
34
38
Tiếng anh
3.5
42
34
38
11
11A
(A)
Toán
4.5
48
42
48
114
95
Trịnh Ngọc Sơn
Vật lý
2.5
48
30
27
Hóa học
2.5
48
30
20
12
11B
(A)
Toán
4.5
43
42
44
114
117
Trần Văn Hưng
Vật lý
2.5
43
30
26
Hóa học
2.5
43
30
22
Tiếng anh
1.25
41
12
25
13
11C
(A)
Toán
4.5
46
42
47
114
122
Lê Thị Liên
Vật lý
2.5
40
30
24
Hóa học
2.5
46
30
26
Tiếng anh
1.25
46
12
25
14
11D
(A)
Toán
4.5
45
42
26
114
100
Lê Đình Chung
Vật lý
2.5
45
30
31
Hóa học
2.5
45
30
28
Tiếng anh
1.25
45
12
15
15
11E
(A)
Toán
4.5
40
40
55
116
122
Hàn Thanh Hạnh
Vật lý
2.5
40
26
24
Hóa học
2.5
40
26
27
Tiếng anh
1.25
35
12
5
Ngữ văn
1.25
35
12
11
16
11G
(A1)
Toán
4.5
42
40
47
114
124
Đỗ Thị Ngân
Vật lý
2.5
42
26
27
Tiếng anh
4.0
42
30
27
Ngữ văn
2.5
42
18
23
17
11H
(B)
Toán
4.5
43
42
53
114
116
Mai Thị Nghĩa
Hóa học
2.5
43
30
19
Sinh học
2.5
43
30
27
Tiếng anh
1.25
43
12
17
18
11I
(D)
Toán
4.5
42
40
42
112
109
Cao Thị Giản
Ngữ văn
4.0
42
36
38
Tiếng anh
4.0
42
36
28
19
11K
(D)
Toán
4.5
47
40
51
112
126
Lê Hồng Phong
Ngữ văn
4.0
47
36
39
Tiếng anh
4.0
47
36
36
 20
12A
(A1)
Toán
4.5
45
36
24
126
81
Bùi Văn Diễn
Vật lý
2.5
38
32
25
Tiếng anh
4.0
45
36
28
Ngữ văn
1.25
45
12
4
21
12B
(A)
Toán
4.0
42
44
45
123
112
Thịnh Văn Thắng
Vật lý
2.5
38
32
28
Hóa học
2.5
41
32
21
Tiếng anh
1.25
41
15
18
22
12C
(A)
Toán
4.0
49
44
49
123
114
Mai Huy Tiến
Vật lý
2.5
49
32
22
Hóa học
2.5
49
32
23
Tiếng anh
1.25
49
15
20
23
12D
(A)
Toán
4.0
40
44
42
108
96
Đỗ Thanh Tùng
Vật lý
2.5
38
32
26
Hóa học
2.5
37
32
28
24
12E
(A)
Toán
4.0
46
44
44
123
120
Lê Thị Thi
Vật lý
2.5
43
32
26
Hóa học
2.5
40
32
26
Tiếng anh
1.25
46
15
21
Ngữ văn
1.25
40
12
3
25
12G
(A)
Toán
5.0
40
44
42
123
106
Mai Thị Bích
Vật lý
3.0
35
32
24
Hóa học
3.0
38
32
26
Tiếng anh
1.25
39
15
11
Ngữ văn
1.25
39
15
3
26
12H
(A)
Toán
5.0
42
40
42
123
110
Nguyễn Văn Trường
Vật lý
3.0
35
28
24
Hóa học
3.0
38
28
17
Tiếng anh
1.25
42
15
12
Ngữ văn
1.25
42
15
15
27
12I
(B)
Toán
5.0
43
40
44
126
102
Nguyễn Bá Chung
Hóa học
3.0
43
28
22
Sinh học
2.0
43
28
21
Ngữ văn
1.25
43
15
4
Tiếng anh
1.25
43
15
11
28
12K
(D)
Toán
4.5
46
40
43
126
111
Lê Thị Lan Anh
Ngữ văn
4.0
46
36
29
Tiếng anh
3.5
46
36
30
Địa lí
1.25
46
14
9
 Nga sơn, ngày 18 tháng 05 năm 2016
 Người thống kê 
 Nguyễn Văn Thiện 
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
 SKKN của tôi nghiên cứu về vấn đề ‘’ Hiệu trưởng quản lý số buổi dạy thêm- học thêm ở trường THPT Mai Anh Tuấn’’đã được vận dụng Trường THPT Mai Anh Tuấn trong những năm vừa qua đã mang lại hiệu quả ngoài mong đợi.
 - Một tuần có từ 4- 5 buổi dạy thêm, nhưng các bộ môn đưa ra lý do này, lý do khác, môn mình quan trọng hơn cần nhiều thời gia hơn để yêu cầu GVC

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_hieu_truong_quan_ly_so_buoi_day_them_hoc_them_o_truong.doc