SKKN Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản

SKKN Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản

Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1. Cơ sở lí luận

7.1.1. Phương pháp dạy học theo góc

a. Học theo góc là gì?

Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” là một PPDH tích cực theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau. Mục đích là để HS được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động. PPDH theo góc đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động. Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động. Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể.

b. Các giai đoạn của học tập theo góc:

 Giai đoạn chuẩn bị:

Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả.

-Lựa chọn nội dung bài học phù hợp. (không phải bài nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo góc có hiệu quả)

-Thời gian học tập: Việc học tập theo góc không chỉ tính đến thời gian HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà còn cả thời gian GV hướng dẫn giới thiệu, thời gian HS lựa chọn góc xuất phát, thời gian HS luân chuyển góc.

-Địa điểm: không gian đủ lớn, số lượng HS không nhiều để tiện luân chuyển giữa các góc học tập.

Bước 2 : Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc.

- Đặt tên các góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập ở mỗi góc và có tính hấp dẫn HS.

- Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ở mỗi góc và các cách hướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển các góc cho hiệu quả.

- Biên soạn phiếu học tập, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, bản hướng dẫn tự đánh giá, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập . . .

- Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động.

 

docx 27 trang cucnguyen11 14/10/2021 511
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Trong những năm gần đây, toàn quốc đã tiến hành thực hiện đổi mới toàn diện trên nhiều lĩnh vực của giáo dục phổ thông. Trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trung đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS) dưới sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của giáo viên (GV) để phát triển tư duy độc lập, góp phần hình thành phương pháp, khả năng tự học, phát triển các kĩ năng, tạo niềm tin, hứng thú và vui thích trong học tập. 
Để thực hiện mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết, bản chất là phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học. Trước sự quan tâm ấy, là một GV dạy môn hóa học tôi luôn trăn trở về việc dạy học của mình: Làm sao để nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học, làm sao để các em yêu thích môn hóa học và học môn này ngày càng có hiệu quả hơn?
 Hóa học là một khoa học thực nghiệm, qua nghiên cứu thông tin, quan sát mô hình, quan sát các thí nghiệm, thực hành, thảo luận nhóm... HS nắm vững kiến thức, phát triển năng lực tư duy, rèn luyện các kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, biết tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học trong cuộc sống.
 Hơn thế nữa, một số bài trong chương trình hoá học 11 ban cơ bản còn mang nặng màu sắc lí thuyết, nếu chúng ta không để HS cùng tham gia vào quá trình nghiên cứu, tìm ra kiến thức mà chỉ dừng lại ở việc thuyết trình thì hiệu quả đạt được sẽ rất thấp. 
Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” là một PPDH tích cực theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau. Mục đích là để HS được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động. PPDH theo góc đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động. Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động. Từ các lí do trên tôi chọn đề tài:
“Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản”
 Đồng thời thông qua đề tài này tôi cũng muốn được trao đổi thêm với các thầy cô giáo về một số hoạt động giảng dạy mà tôi đã thực hiện trong quá trình công tác của mình.
2. Tên sáng kiến:
 “Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản”
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Hoàng Thị Thúy Nga.
- Địa chỉ: Xã Định Trung – Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.
- Số Điện thoại: 0352.400.579
- Email: hoangthithuynga.tp@gmail.com
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Hoàng Thị Thúy Nga.
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: 
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học chương 2, 3 - Hóa học 11 - Cơ bản
- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết: 
+ Góp phần nâng cao chất lượng dạy- học bộ môn hóa học nói riêng và chất lượng dạy- học THPT nói chung. Đề tài cũng góp phần phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của người học.
+ Thiết kế một số giáo án có sử dụng phương pháp dạy học theo góc.
+ Áp dụng vào giảng dạy và rút kinh nghiệm trong tổ bộ môn của trường một số bài trong chương trình hoá học lớp 11. 
6. Ngày sáng kiến được áp dụng thử: tháng 10 và tháng 11 /2018
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1. Cơ sở lí luận 
7.1.1. Phương pháp dạy học theo góc
a. Học theo góc là gì? 
Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” là một PPDH tích cực theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau. Mục đích là để HS được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động. PPDH theo góc đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động. Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động. Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể.
b. Các giai đoạn của học tập theo góc:
 Giai đoạn chuẩn bị:
Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả.
-Lựa chọn nội dung bài học phù hợp. (không phải bài nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo góc có hiệu quả)
-Thời gian học tập: Việc học tập theo góc không chỉ tính đến thời gian HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà còn cả thời gian GV hướng dẫn giới thiệu, thời gian HS lựa chọn góc xuất phát, thời gian HS luân chuyển góc.
-Địa điểm: không gian đủ lớn, số lượng HS không nhiều để tiện luân chuyển giữa các góc học tập.
Bước 2 : Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc.
- Đặt tên các góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập ở mỗi góc và có tính hấp dẫn HS.
- Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ở mỗi góc và các cách hướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển các góc cho hiệu quả.
- Biên soạn phiếu học tập, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, bản hướng dẫn tự đánh giá, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập . . .
- Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động.
Giai đoạn tổ chức cho HS học theo góc:
Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học:
- Bố trí góc/ khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập và phù hợp với không gian lớp học. Việc này cần phải tiến hành trước khi có tiết học.
- Đảm bảo có đủ tài liệu phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết mỗi góc
- Chú ý đến lưu tuyến di chuyển giữa các góc.
Bước 2. Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và các góc học tập.
- Giới thiệu tên bài học và nội dung học tập; Tên vị trí các góc.
- Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại các góc. 
- Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều chỉnh nếu có quá nhiều HS cùng chọn một góc.
GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn. Khi HS đã quen với phương pháp học tập này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự các góc.
Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá,)
Bước 3. Tổ chức cho HS học tập tại các góc 
Tổ chức thực hiện học theo góc 
- HS được lựa chọn góc theo sở thích 
- HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ - 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu.
- HS có thể làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt động.
- GV cần theo dõi phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.
- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và luân chuyển góc.
Bước 4. Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần). 
Một số điểm cần lưu ý
- Tổ chức : Có nhiều hình thức tổ chức cho HS học theo góc. Ví dụ :
a. Tổ chức góc theo phong cách học  dựa vào chu trình học tập của Kobl:
b. Tổ chức học theo góc dựa vào việc hình thành các kỹ năng môn học (ví dụ: các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong môn Ngữ văn, Ngoại ngữ).
c. Tổ chức học theo góc liên hệ chặt chẽ với học theo hợp đồng trong đó bao gồm các góc “phải” thực hiện và góc “có thể” thực hiện.
- Đối với môn hóa học thường sử dụng 4 góc: 
b. Các ưu điểm và hạn chế
 Ưu điểm
- HS học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu học tập theo các phong cách khác nhau, theo các dạng hoạt động khác nhau, do đó HS hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức.
- Tăng cường sự tham gia nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS: HS được chọn góc theo sở thích và tương đối chủ động, độc lập trong việc thực hiện các nhiệm vụ. Do đó các em cảm thấy thấy thoải mái và hứng thú hơn.
- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực: các nhiệm vụ và các hình thức học tập thay đổi tại các góc tạo cho HS nhiều cơ hội khác nhau( khám phá, thực hành, áp dụng, sáng tạo, chơi) điều này giúp gây hứng thú tích cực cho HS.
- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS, GV luôn theo dõi và trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu. Điều đó tạo ra sự tương tác cao giữa GV và HS, đặc biệt là HS trung bình, yếu. Ngoài ra HS còn được tạo điều kiện để hỗ trợ, hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ.
 Hạn chế
- Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải Nếu số lượng HS quá đông GV sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức và quản lý các hoạt động của HS ở mỗi góc.
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.
- Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được PPDH theo góc.
- Đòi hỏi GV phải có kinh nghiệm tổ chức, quản lí, giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.
7.1.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ PPDH theo góc
a. Kĩ thuật khăn phủ bàn
Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm. Khi được sử dụng hợp lí sẽ có tác động tốt tới HS như phát triển KN giao tiếp, KN hợp tác, học cách chia sẻ, tôn trọng lẫn nhau.
Cách tiến hành:
+ Chia HS làm các nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tờ A0.
+ Trên tờ giấy A0 chia làm các phần, phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Trong trường hợp nhóm quá đông thì có thể ghi ý kiến cá nhân vào giấy A4, sau đó đính ý kiến lên giấy A0. 
+ Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong vài phút, tập trung suy nghĩ, trả lời câu hỏi/ nhiệm vụ theo cách hiểu của bản thân và viết vào phần giấy của mình.
 + Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân. HS trong nhóm thảo luận, thống nhất và viết/ đính vào phần chính giữa của tờ A0.
b. Kĩ thuật lược đồ tư duy
Là một kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của não. Kĩ thuật này đơn giản, phù hợp tâm lí HS.
Cách thiết lập lược đồ tư duy:
Ở vị trí trung tâm lược đồ là hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính.
Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính( thường tô đậm nét)
Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính.
Cứ thế sự phân nhánh cứ tiếp tục các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quan luôn được kết nối với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo nên một bức tranh tổng thể miêu tả về khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng.
7.2. Cơ sở thực tiễn 
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát thực tế đối với cả GV đang dạy môn hóa khối 11 và HS khối 11 của Trường THPT Trần Phú.
7.2.1. Về phía giáo viên
Qua việc đi dự giờ một số đồng nghiệp trong nhóm hóa của tổ Hóa- Sinh - CN, tôi tổng hợp được số liệu sau:
+ Có 45 % GV có phương pháp giảng dạy tích cực, hấp dẫn, lôi cuốn, có sự tương tác giữa GV với HS, HS với HS để cùng tìm ra kiến thức. Các tiết học của đồng nghiệp đó HS nắm bắt được kiến thức, có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan.
	+ Còn lại 55% GV chưa thực sự đổi mới PPDH. Vẫn tổ chức DH theo phương pháp truyền thống là thầy giảng, trò chép, thiếu sự tương tác với HS. Ít sử dụng các đồ dùng và các phương tiện dạy học. Do vậy ở các tiết học này sự tiếp thu kiến thức của HS còn nhiều hạn chế.
7.2.2. Về phía học sinh
	Tôi đã tiến hành kiểm tra khảo sát một số kiến thức của HS lớp 11 với thời gian 45 phút trước khi thực hiện đề tài và thu được kết quả như sau:
Lớp
Sĩ số
Điểm
Giỏi: 8,0 -10
Khá: 6,5-7,9
TB: 5,0- 6,4
Yếu: 3,0-4,9
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
SL
(HS)
Tỉ lệ
(%)
Thực nghiệm
 11 H
44
10
22,7
15
34,1
17
38,7
2
4,6
Đối chứng
 11 I
43
9
20,9
14
32,6
17
39,6
3
6,9
- Nhận xét: Hai lớp có thống kê tỉ lệ giỏi, khá, trung bình, yếu là tương đương
7.3. Thiết kế một số giáo án minh họa
GIÁO ÁN 1: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Hiểu được tính chất hóa học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo)
2. Kĩ năng
– Tiếp tục rèn kĩ năng dự đoán tính chất dựa vào đặc điểm cấu tạo.
– Làm và quan sát thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của NH3.
– Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hóa học của amoniac
– Phân biệt amoniac với một số khí đã biết
– Giải các bài toán hoá học.
Về tình cảm, thái độ
Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập trong tư duy. Thái độ hợp tác trong làm việc nhóm. Tạo hứng thú và niềm yêu thích môn hóa học. Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe và môi trường.
Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực( NL) giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin. 
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, hình thành và phát triển NL tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...)
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL chuyên môn hóa học
- NL giải quyết tình huống thực tiễn: HS vận dụng được kiến thức về tính chất của silic và một số hợp chất của chúng để:
+ Đề ra được biện pháp xử lý khi không khí bị ô nhiễm khí Clo
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
Dụng cụ, hóa chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: ống nghiệm, đũa thủy tinh, cốc đựng nước cất,.
Hóa chất: Bình đựng khí NH3, dung dịch NH3, dung dịch phenolphtalein, dung dịch muối AlCl3.
Các video thí nghiệm: Khí NH3 tác dụng với khí HCl; dung dịch NH3 tác dụng với muối AlCl3.
Mô phỏng điều chế NH3 trong công nghiệp.
Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy A0, bút dạ.
Bảng tính tan, tranh sơ đồ điều chết NH3 trong phòng thí nghiệm, phiếu học tập.
Trình chiếu Powerpoint
2. Học sinh:
- SGK hóa 11, chuẩn bị theo các yêu cầu của GV
III. Phương pháp dạy học
- PPDH nêu vấn đề, PPDH theo góc, PPDH hợp tác nhóm nhỏ 
- Kỹ thuật khăn trải bàn, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật sơ đồ tư duy, kỹ thuật KWL.
IV. Các hoạt động dạy học
 GV đặt vấn đề: “hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về ammoniac và muối amoni tiết 1. Em biết những gì về những hợp chất này?”
GV cho HS thảo luận và ghi ý kiến của HS lên bảng hoặc sử dụng kỹ thuật KWL cho HS điền vào mục “Điều đã biết, điều muốn biết” theo phiếu sau:
SƠ ĐỒ KWL
Nội dung: Amoniac và muối amoni
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về amoniac 
Họ và tên HS:..........................................................................................................
Lớp: ........................................................................................................................
Điều đã biết
(Know)
Điều muốn biết
(Want)
Điều học được
(Learned)
Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo phân tử, TCVL và tính chất hóa học của amoniac
 GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG BÀI
GV giới thiệu PPDH theo góc và tổ chức hoạt động tại các góc.
Chia lớp thành 3 nhóm, làm nhiệm vụ tại 3 góc học tập. Yêu cầu HS chọn góc HT phù hợp với sở thích và năng lực của mình.
Nêu tóm tắt mục tiêu và cách thực hiện nhiệm vụ theo góc, thời gian thực hiện tối đa mỗi góc là 7 phút. (chiếu slide)
Hướng dẫn HS thực hiện các góc học tập theo nhóm và trật tự
* GV cho HS treo bảng, trình bày sản phẩm học tập.
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm học tập.
Yêu cầu các HS khác lắng nghe, đánh giá các sản phẩm học tập của nhóm mình và nhóm khác.
GV trình chiếu đáp án để HS so sánh và tự đánh giá.
Hướng dẫn HS chuẩn kiến thức và chốt lại kiến thức cần học.
Tự giác nghiên cứu cá nhân trước khi làm việc theo nhóm.
Thực hiện nghiêm túc theo đúng hướng dẫn với những thí nghiệm.
Luân chuyển góc học tập trong trật tự.
-HS trưng bày sản phẩm học tập, đại diện nhóm trình bày. Các HS khác lắng nghe, đánh giá.
HS cùng GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài, ghi bài vào vở.
A. AMONIAC 
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- CTPT : NH3
- CTe: H ::H
 H
- CTCT: H H
 H 
 à Phân tử NH3 phân cực . 
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất khí không màu, mùi khai, xốc, nhẹ hơn không khí.
- Tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch có tính bazơ
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
a. Tác dụng với nước
- Khi hoà tan khí NH3 vào nước, 1 phần các phân tử NH3 phản ứng tạo thành dd bazơ dd NH3 là bazơ yếu: 
NH3 + H2O NH4++ OH-
- Trong dd amoniac: NH3, H2O , NH4+ và OH -
-Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
b. Tác dụng với dung dịch muối
- dd NH3 có khả năng làm kết tủa nhiều hidroxit kim loại
AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O Al(OH)3 + 3 NH4Cl 
Al3++3NH3+3H2OAl(OH)3+ 3NH4+ 
® Amoniac ở trạng thái khí hay trong dung dịch đều thể hiện tính bazơ yếu
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, nêu ứng dụng của NH3
HS trả lời:
 c. Tác dụng với axít 
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
NH3 (k) + HCl (k) NH4Cl
(không màu) (ko màu) (khói trắng)
2. Tính khử to
 4 NH3 + 3O2 2N2 + 6 H2O 
4 NH3 + 5O24O +6H2O rH < 0 
*Kết luận: Amoniac có tính chất hóa học cơ bản: 
- Tính bazơ yếu 
- Tính khử
IV. ỨNG DỤNG
Chủ yếu để sản xuất HNO3, phân đạm.
Điều chế hidrazin làm nhiên liệu cho tên lửa.
NH3 lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh.	
Hoạt động 3: Củng cố 
Câu 1. Amoniac thể hiện tính chất gì?
A. Tính bazơ và tính khử	 B.Tính oxi hoá	
C. Tính khử	 D Tính bazơ
Câu 2. Chất khí nào khi tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ:	
	A. Nitơ monooxit.	B. Nitơ đioxit.
	C. Amoniac	D. Cacbon đioxit
Câu 3. Phản ứng nào sau đây NH3 không thể hiện tính khử
	A. 2NH3 + 3CuO 3Cu + 3H2O + N2	
 B. 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O 	
	C. NH3 + HCl NH4Cl	
 D. 8NH3 + 3Cl2 6NH4Cl + N2 
V. Dặn dò
Học bài và làm đầy đủ bài tập SGK, đọc trước nội dung muối amoni.
PHỤ LỤC 
Góc quan sát: HS được xem những movie thí nghiệm (thí nghiệm) minh họa tính chất của amoniac trên màn hình máy tính hoặc ti vi, sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập. HS tự nêu lên hiện tượng quan sát được và giải thích. Khi hoạt động tại góc quan sát, HS có thể tiến hành cùng kỹ thuật khăn trải bàn. 
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC QUAN SÁT
(Thời gian thực hiện tối đa 7 phút)
A.Cấu tạo phân tử: Quan sát hình ảnh về cấu trúc phân tử Amoniac, CTCT của amoniac, nêu tên loại liên kết trong NH3?
B.TCVL: Xem video NH3 tan vào nước cho biết trạng thái, màu, tính tan của NH3
C.Tính chất hóa học: Quan sát các thí nghiệm và hoàn thành các bảng sau:
Stt
Tên thí nghiệm
Hiện tượng-phương trình hóa học- 
giải thích
Vai trò của NH3 
1
Khí NH3 tác dụng với khí HCl
................................................................. ......
.......................................................................
2
Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3
........................................................................
........................................................................
Kết luận: Amoniac có các tính chất hóa học là.......................................................................
.................................................................................................................................
Góc trải nghiệm: HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét cần thiết. Góc này dành cho những HS có cách học kiểu Vận động mà hoạt động ưa thích là thực hiện các khám phá tích cực, tiến hành thí nghiệm chứng minh, tham gia các dự án khoa học.
Dưới đây là phiếu học tập cho góc trải nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC TRẢI NGHIỆM
(Thời gian thực hiện tối đa 7 phút)
I. Tính chất vật lí
Tiến hành thí nghiệm: Tính tan của amoniac
Quan sát bình đựng amoniac cho biết trạng thái, màu sắc, mùi của amoniac?
Nhỏ vào cốc nước vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhúng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn vào nước. Thay nút bình đựng NH3 bằng nút có ống vuốt nhọn xuyên qua. Úp ngược bình đựng NH3 vào cốc nước. Quan sát hiện tượng?
Rút ra kết luận về tính tan của amoniac trong nước?
II. Tính chất hoá học
1. Tiến hành làm các thí nghiệm hoàn thành bảng sau:
thí nghiệm1: Amoniac tác dụng với axit: Cầm 2 đũa thủy tinh đầu cuốn bông cạnh nhau. Nhỏ vào đũa thủy

Tài liệu đính kèm:

  • docxskkn_su_dung_phuong_phap_day_hoc_theo_goc_nham_phat_huy_tinh.docx